vi

Giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh: ví dụ theo tình huống và bài nói 30 giây

Viking giới thiệu mình trong bong bóng lời thoại trên nền tím

Giới thiệu bằng tiếng Anh theo thứ tự chào → tên → công việc hoặc học tập → một chi tiết → kết thúc. Ví dụ: “Hi, I’m Linh. I work in customer support. I enjoy reading. Nice to meet you.” nghĩa là ‘Chào bạn, mình là Linh. Mình làm hỗ trợ khách hàng. Mình thích đọc sách. Rất vui được gặp bạn’. Thay bằng thông tin thật của bạn.

Muốn kể một trải nghiệm hoặc gửi lời cảm ơn sau phần giới thiệu, hãy dùng cách viết và luyện bài phát biểu tiếng Anh ngắn để chuẩn bị phần tiếp theo và kết thúc.

Cần dùng ngay thì chọn một trong năm tình huống dưới đây. Muốn chuẩn bị bài riêng, viết bản ngắn, nói và đo thời gian, rồi thử nói trước khi mở lại mẫu. 30 giây là mốc chuẩn bị, không phải quy tắc mọi cuộc gặp. Vòng giới thiệu trong cuộc họp có thể chỉ cần tên và vai trò; phỏng vấn có thể cần thêm kinh nghiệm. Ban biên tập khuyên giữ một phần cốt lõi ngắn và dành chi tiết cho câu hỏi.

Khi giới thiệu để xin việc, chuẩn bị phỏng vấn tiếng Anh nối vai trò hiện tại với vị trí ứng tuyển và luyện cùng động lực, trải nghiệm.

Để chuẩn bị sau lời chào đầu tiên, tiếng Anh khi ở nhà bản xứ nối lời giới thiệu ngắn với câu hỏi về nếp sinh hoạt.

Nếu mới học với giáo viên online, hãy dùng hướng dẫn chọn kiểu lớp và kế hoạch 10 buổi đầu để chọn hỗ trợ và chuẩn bị một câu cần dùng.

1. Năm phần để giới thiệu ngắn gọn

Năm phần là lựa chọn, không phải tất cả đều bắt buộc. Đồng nghiệp cần biết bạn phụ trách gì; giáo viên cần biết bạn muốn luyện gì hôm nay. Tuổi, gia đình và quê quán chỉ thêm khi có ích và bạn muốn chia sẻ.

Phần Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
Chào hỏi Hi. / Hello, everyone. Chọn lời chào phù hợp người và nơi gặp
Tên I'm vi-introduction.m4a. Please call me vi-introduction.m4a. Tên bạn muốn người khác gọi
Công việc/học tập I work in [field]. / I study [subject]. Ngành làm việc hoặc môn học thật
Một chi tiết cụ thể I help [people] [do something]. / I enjoy [activity]. Một việc người nghe có thể hỏi tiếp
Kết thúc Nice to meet you. / I’m looking forward to working with you. Chào người mới hoặc nói mong muốn hợp tác
Năm phần để giới thiệu ngắn gọn
Giữ thứ tự, thay thông tin giữa bài. Khi người kia đáp lại, chuyển sang nghe và trò chuyện.

Không cần đặt tên tiếng Anh mới. Có thể nói Nguyen Linh rồi thêm “Please call me Linh” để chỉ cách gọi. Tên dùng trong cuộc trò chuyện là lựa chọn của bạn. Hướng dẫn Cambridge dùng cả I’m và My name is; chọn bản ngắn là ý kiến biên tập, không phải cấm bản kia.

2. Công việc

Với đội mới, nói nhiệm vụ trước lịch sử công việc. Với khách hàng, nói họ có thể liên hệ bạn về việc gì. Chức danh và tên công ty có thể chưa giải thích được vai trò; thêm một việc thật bạn làm.

Gia nhập đội mới

Hi everyone, I'm Linh. I work in customer support in Hanoi. I help customers use our products. I'm looking forward to working with you.

Chào mọi người, mình là Linh. Mình làm hỗ trợ khách hàng ở Hà Nội. Mình giúp khách dùng sản phẩm của chúng ta. Mình mong được làm việc cùng mọi người.

Lần đầu gặp khách hàng

Hello, I'm Linh from the support team. I'll be your contact for account questions. Please let me know if you need help. It's nice to meet you.

Chào bạn, mình là Linh từ đội hỗ trợ. Mình sẽ là người liên hệ cho câu hỏi về tài khoản. Hãy báo nếu bạn cần giúp. Rất vui được gặp bạn.

Câu bổ sung và câu hỏi tiếp
Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
I mainly work on product documentation. Tôi chủ yếu phụ trách tài liệu sản phẩm.
What do you work on in this team? Bạn phụ trách gì trong đội này?

3. Lớp tiếng Anh trực tuyến

Cho giáo viên một mục tiêu của buổi học. Giải thích công việc cho đội quốc tế khác với chuẩn bị giới thiệu khi du lịch. Nếu cần, xin nói chậm và hỏi từng câu thay vì xin lỗi dài về trình độ.

Buổi học trực tuyến đầu tiên

Hi, I'm Linh from Vietnam. I work in customer support. I'm learning English to talk with customers abroad. Today I'd like to practise explaining my job.

Chào bạn, mình là Linh từ Việt Nam. Mình làm hỗ trợ khách hàng. Mình học tiếng Anh để nói với khách ở nước ngoài. Hôm nay mình muốn luyện giải thích công việc.

Người mới chuẩn bị du lịch

Hello, I'm Linh. I'm a beginner in English. I'd like to practise a short introduction for travelling. Could you speak slowly and ask me one question at a time?

Chào bạn, mình là Linh. Mình mới học tiếng Anh. Mình muốn luyện một phần giới thiệu ngắn để du lịch. Bạn có thể nói chậm và hỏi từng câu không?

Câu bổ sung và câu hỏi tiếp
Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
Could you say that again, please? Bạn nói lại được không?
Could you ask me a follow-up question? Bạn hỏi tiếp một câu được không?

4. Du học/trường học

Ở lớp trao đổi, nói ngành học và một mối quan tâm. Với bạn mới ở trường, bắt đầu từ môn học chung. Không phải tự động kể tuổi hoặc gia đình. Chọn điều bạn thoải mái nói.

Lớp trao đổi

Hi everyone, I'm Linh from Vietnam. I'm an exchange student studying environmental science. I'm interested in renewable energy. I'm looking forward to learning with you.

Chào mọi người, mình là Linh từ Việt Nam. Mình là sinh viên trao đổi học khoa học môi trường. Mình quan tâm năng lượng tái tạo. Mình mong được học cùng mọi người.

Bạn học mới

Hi, I'm Linh. I study design and enjoy photography. I'm new to this campus. Are you taking the design class too?

Chào bạn, mình là Linh. Mình học thiết kế và thích nhiếp ảnh. Mình mới đến trường này. Bạn cũng học lớp thiết kế à?

Câu bổ sung và câu hỏi tiếp
Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
I’m interested in renewable energy. Mình quan tâm năng lượng tái tạo.
What do you like about this course? Bạn thích điều gì ở môn này?
Nói điều người nghe cần biết trước
Cùng một người nhưng chọn thông tin khác theo mục đích gặp.

5. Phỏng vấn

Đây là câu mở đầu, không phải toàn bộ câu trả lời phỏng vấn. Người có kinh nghiệm nói nhiệm vụ thật; người mới tốt nghiệp dùng dự án lớp học đã tham gia. Chuẩn bị giải thích hành động của mình, không thêm thành tích chưa xảy ra.

Ứng viên có kinh nghiệm

Hello, I'm Linh. I have three years of experience in customer support. I help new customers set up their accounts. I'd like to bring that experience to this role.

Xin chào, tôi là Linh. Tôi có ba năm kinh nghiệm hỗ trợ khách hàng. Tôi giúp khách mới thiết lập tài khoản. Tôi muốn mang kinh nghiệm đó vào vị trí này.

Người mới tốt nghiệp

Hello, I'm Linh. I recently graduated in business. In a class project, I organised our team's schedule. I'd like to develop those skills in this position.

Xin chào, tôi là Linh. Tôi vừa tốt nghiệp ngành kinh doanh. Trong dự án lớp học, tôi sắp xếp lịch của đội. Tôi muốn phát triển những kỹ năng đó ở vị trí này.

Câu bổ sung và câu hỏi tiếp
Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
For example, I helped a new customer set up their account. Ví dụ, tôi giúp khách mới thiết lập tài khoản.
Would you like me to describe the project in more detail? Anh/chị muốn tôi mô tả dự án kỹ hơn không?

6. Gặp gỡ thân mật

Trong buổi gặp bạn bè, nói mối liên hệ với người tổ chức rồi trao lượt nói. Nhóm đi bộ không cần nghe cả hồ sơ nghề nghiệp. Chọn sở thích có thể nói tiếp chứ không chỉ để điền mẫu.

Buổi gặp của bạn bè

Hi, I'm Linh. I know Alex from work. I enjoy cycling on weekends. How do you know Alex?

Chào bạn, mình là Linh. Mình biết Alex qua công việc. Mình thích đạp xe cuối tuần. Bạn biết Alex thế nào?

Lần đầu đến nhóm đi bộ

Hi, I'm Linh. This is my first time with this walking group. I came with a friend. Have you been here before?

Chào bạn, mình là Linh. Đây là lần đầu mình tham gia nhóm đi bộ. Mình đến cùng một người bạn. Bạn từng đến đây chưa?

Câu bổ sung và câu hỏi tiếp
Ví dụ tiếng Anh Nghĩa/điều cần thay
Sorry, what was your name again? Xin lỗi, bạn nhắc lại tên được không?
Do you have a favourite trail? Bạn có đường đi bộ yêu thích không?

7. Kiểm tra động từ, nghề nghiệp và cách gọi tên

Đây là các điểm cần kiểm tra cho bài này, không phải nhận định rằng mọi người Việt đều mắc cùng lỗi. Phân biệt lỗi ngữ pháp với cách chọn thông tin.

Câu cần kiểm tra Cách dùng Vì sao
I student. I’m a student. Mẫu nói thân phận này cần be và a trước danh từ số ít.
I am work in support. I work in support. Nói công việc thường xuyên dùng mẫu hiện tại đơn này, không đặt am trước work nguyên mẫu.
I enjoy to read. I enjoy reading. Động từ sau enjoy dùng dạng -ing.
My name is Nguyen Linh. Please call me Linh. Câu đầu đúng; câu sau thêm tên muốn được gọi, không yêu cầu đổi tên.

Đối chiếu với British Council về be, Cambridge về giới thiệu và BBC về enjoy + -ing. Giải thích cách gọi và giữ bài ngắn là đề xuất biên tập.

8. Linh viết bài giới thiệu 30 giây của mình

Linh là nhân vật luyện tập giả định, không phải lời chứng thực. Linh làm hỗ trợ ở Hà Nội, muốn nói công việc và lý do học trong buổi trực tuyến rồi trả lời một câu hỏi. Lịch sử nghề nghiệp dài được để lại cho phần hỏi tiếp.

Nghe → nói không nhìn → dùng với người khác
Nghe, nói theo, tự nhớ và dùng với người khác là những lần kiểm tra riêng.

1. Chọn thông tin thật / Viết ngắn

Chia tên, công việc, đọc sách và mục tiêu quốc tế thành bốn đoạn. Câu cuối nhờ giáo viên hỏi tiếp nên phù hợp lớp học; khi gặp đồng nghiệp hãy chọn kết thúc khác. Mỗi chi tiết phải đúng và bạn phải hiểu nghĩa.

Hi, I am Nguyen Linh. Please call me Linh. I work in customer support for a software company in Hanoi. I enjoy reading. I am learning English to speak with our international team. It is nice to meet you. Could you ask me a follow-up question?

Chào bạn, mình là Nguyễn Linh. Hãy gọi mình là Linh. Mình làm hỗ trợ khách hàng cho công ty phần mềm ở Hà Nội. Mình thích đọc sách. Mình học tiếng Anh để nói với đội quốc tế. Rất vui được gặp bạn. Bạn hỏi tiếp mình một câu được không?

Đo bằng giọng mình. Nếu dài hơn 30 giây nhiều, bỏ sở thích không cần thiết trước khi tăng tốc. Ngắn hơn cũng không phải cố lấp đầy. Số từ và thời lượng mẫu không quyết định thời gian nói của bạn.

2. Lưu câu của bạn trong SpeakGain

Lưu từng đoạn qua luồng tạo bình thường. Chia bài dài thành thẻ ngắn để quay lại một câu khó. Nếu câu tự viết chưa rõ nghĩa, tra từ điển hoặc hỏi giáo viên trước khi luyện.

Màn hình tạo tiếng Việt của SpeakGain có câu công việc ở Hà Nội của Linh
Linh nhập câu về công việc ở Hà Nội trong luồng tạo bình thường. Dùng thông tin thật của mình. (SpeakGain)

3. Nghe, dừng, nói

Bản ghi dưới đây nối bốn WAV Viking thật từ ứng dụng, không sửa tốc độ, cao độ, âm lượng hay khoảng lặng. Hiểu nghĩa, nghe một câu, dừng rồi nói. Không cần bắt kịp cả bản ghi ngay lần đầu.

Màn hình phát âm tiếng Việt đang nghe thẻ công việc thật của Linh bằng Viking
Nghe mẫu Viking của thẻ thật. Dừng âm thanh rồi nói từng câu. (SpeakGain)

Viking là sở thích về giọng luyện tập. Chúng tôi không nói giọng này cải thiện trí nhớ hay giao tiếp hơn giọng khác.

4. Cất bản ghi

Cất bài và tắt âm thanh, chỉ dùng tình huống ‘buổi đầu, tên, việc, mục tiêu’ để bắt đầu. Nếu vướng câu về đội quốc tế, xem riêng câu đó rồi thử lại. Nói theo và tự khởi đầu là hai kết quả khác nhau.

Ghi gì sau một lần thử
Phần Nghĩa/điều cần thay
Nghe, dừng, nói Dừng mẫu rồi nói một câu được không?
Cất bản ghi Tự nói việc và mục tiêu không nhìn được không?
Nói với một người Người nghe hiểu và hỏi tiếp không?
Luyện lại câu bị vướng Lần tới sẽ luyện câu hay câu hỏi nào?

5. Nói với một người

Dùng với giáo viên và xin một câu hỏi về công việc. Đoạn dưới là cuộc trao đổi có thể luyện, không phải kết quả đã đo. Ghi lại người nghe hiểu vai trò không và mình trả lời được không; thử lại vào ngày khác.

Một cuộc hỏi tiếp có thể luyện

Teacher: What do you help customers with?

Giáo viên: Bạn giúp khách hàng việc gì?

Linh: I help them use our software and set up their accounts.

Linh: Mình giúp họ dùng phần mềm và thiết lập tài khoản.

Linh: Could you say the next question again, please?

Linh: Bạn nói lại câu hỏi tiếp theo được không?

9. Phạm vi của bằng chứng nghiên cứu

30 giây và lựa chọn giọng là thiết kế biên tập. Những nghiên cứu sau không trực tiếp kiểm nghiệm quy trình giới thiệu bằng ứng dụng này.

Tự nhớ: đã đọc bài gốc

Karpicke và Roediger (2008) nghiên cứu 40 cặp từ Swahili–Anh. Tiếp tục truy hồi sau khi trả lời đúng hỗ trợ nhớ sau một tuần hơn bỏ kiểm tra và chỉ học lại. Đã đọc bài gốc; đây là nhớ từ, không phải tự giới thiệu. Chúng tôi dùng để tách việc đọc được khỏi nhớ không nhìn. Nguồn

Giãn cách: chỉ đọc tóm tắt

Cepeda và cộng sự (2006) tổng hợp 317 thí nghiệm,839 so sánh. Tóm tắt PubMed báo cáo vai trò chung của khoảng học và khoảng tới bài kiểm tra. Chỉ đọc tóm tắt, không dùng làm lịch ôn duy nhất cho mọi người. Nguồn

Nói lặp lại: chỉ đọc tóm tắt

de Jong và Perfetti (2011) nghiên cứu 24 người học ESL nói trong 4,3,2 phút. Tóm tắt nhà xuất bản báo cáo duy trì cải thiện ở hậu kiểm chỉ trong nhóm lặp chủ đề. Chỉ đọc tóm tắt; không chứng minh bài 30 giây, nghe thụ động hay lợi thế giọng Viking. Nguồn

Câu hỏi thường gặp

Nếu chỉ được nói một câu?

Chào, tên và vai trò liên quan trước; giữ phần khác khi có thời gian.

Có cần tên tiếng Anh?

Không. Dùng tên của bạn và nói cách bạn muốn được gọi.

30 giây là bao nhiêu từ?

Tốc độ và khoảng dừng khác nhau. Viết ngắn và đo bằng giọng mình.

Để luyện mở đầu và kết thúc cuộc trò chuyện, xem chào hỏi tiếng Anh và cách đáp How are you?, rồi chọn câu đáp và một tin ngắn.

Quên giữa chừng thì sao?

Giữ tên, vai trò và mục đích. Sau cuộc nói chuyện luyện riêng câu bị vướng.

Luyện tiếp

Chọn một tình huống, thay bằng thông tin của bạn, thử không nhìn rồi dùng với người thật. Chừa chỗ cho câu hỏi. Mục tiêu là bắt đầu cuộc trò chuyện, không phải đọc thuộc một bài dài hoàn hảo.

Tiếp tục trò chuyện sau khi giới thiệu: chọn câu đáp tiếng Anh

Để chuẩn bị cuộc gọi thật, dùng tiếng Anh qua điện thoại và cách hỏi lại để tập giới thiệu, lời nhắn, đánh vần và kiểm tra số.

Khi cần xin lỗi, gọi người khác hoặc cảm ơn, xem xin lỗi bằng tiếng Anh để chọn câu đúng tình huống.

Nếu bắt đầu báo cáo sau phần giới thiệu bản thân, hãy chuẩn bị câu nêu mục đích và trình tự với bài về thuyết trình tiếng Anh.

Khi muốn nói «mong được giúp đỡ» hoặc «mong được hợp tác», hãy chọn câu tiếng Anh theo điều bạn muốn truyền đạt trong lời giới thiệu, lời nhờ hay email.